• TIN TỨC
  • Các mã kí hiệu trên Ô tô thường sử dụng

Các mã kí hiệu trên Ô tô thường sử dụng

Các mã kí hiệu trên Ô tô thường sử dụng

     Mỗi hãng xe đều có những quy định kí tự khác nhau đối với các dòng xe của mình, chúng ta có thể tìm hiểu qua các mẫu xe khá phổ biến ở thị trường Việt Nam là Toyota, Honda, Lexus

Toyota

- CE: Classic Edition
- LE: Luxury Edition
- XLE: Extra Luxury Edition
- SE: Sport Edition (đôi lúc lại được diễn giải là Special Edition)
- Limited Edition: Thường hay đi chung với LE hay XLE (ví dụ: XLE Limited Edition)

Toyota Camry 3.5Q

- Chữ Q: Quintessence - mẫu xe hạng sang, dẫn đầu. Ví dụ như Camry 3.5Q 
- Chữ V : Vanguard, VIP - mẫu xe đẳng cấp, sang trọng, hiện đại.
- Chữ G: Grandeur - cân bằng giữa giá cả và tính năng trang bị, xe thuộc phân khúc trung bình. Innova G
- Chữ S : Sporty - tính năng thể thao, giá xe mức trung bình.
- Chữ E : Exemplar - giá hợp lý, được bán với số lượng lớn.
- Chữ J : Junior - mẫu khởi đầu, trang bị tính năng cơ bản nhất, chủ yếu bán sỉ, bán lô. (Innova J chạy Taxi ko có điều hoà sau)

Tuy nhiên cùng với 1 kí tự giống nhau như G trên Inova nhưng Innova G 2008 là số Sàn, Innova G 2013 lại là số tự động. Innova E 2013 mới là số sàn.

Lexus

CT = Compact Touring

SC = Sport Coupe/Convertible
HS = Hybrid (Harmonious) Sport
IS = Intelligent Sport
ES = Executive Sedan

Lexus Rx350

GS = Grand Sport/Sedan
LS = Luxury Sedan -- LS460 hoặc LS600Hl
RX = Rally SUV
GX = Grand SUV
LX = Luxury SUV
L = Long
h = hybrid

LF = Lexus Future (LF-C, LF-S, etc.) - phiên bản cao cấp, siêu xe, tương lai của Lexus

 

Honda

 

DX: Deluxe
LX: Luxury
EX: Extra Luxury

Về đầu trang

Phụ tùng điện lạnh